Tetrachlorethylene - Perchloroethylene (PCE)

Tetrachlorethylene là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có vị ngọt, mùi như ether, không cháy. Nó cũng được gọi Perchloroethylene, PCE, hay PERC.

Perchloroethylene là một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC). Perchloroethylene là một chất hóa học được sản xuất mà chủ yếu được sử dụng cho giặt khô và tẩy dầu mỡ kim loại. Nó cũng được sử dụng để làm các hóa chất khác, bao gồm cả chlorofluorocarbons, và lớp phủ cao su; như một chất cách điện và khí làm mát trong máy biến thế điện; và như một cọ rửa, hồ, và chất rũ hồ trong ngành dệt. Nó là một thành phần trong các sản phẩm bình phun, xà phòng dung môi, mực in, chất kết dính, keo, tẩy sơn, chất phủ giấy, điều trị da, chất tẩy rửa ô tô, chất đánh bóng, chất bôi trơn, và silicon. Nó cũng là một thành phần trong một số sản phẩm tiêu dùng, bao gồm cả chất lỏng sửa chữa máy đánh chữ, chất kết dính, tẩy điểm, chất tẩy rửa gỗ và xi đánh giày.

Tetrachlorethylene - Perchloroethylene (PCE)

Tên dung môi: Tetrachlorethylene - Perchloroethylene (PCE)
Quy cách: 300kg/phuy
Xuất xứ: Nhật Bản (Asahi)
Giá: 0984 541 045 (Liên hệ hoặc zalo để có giá tốt nhất)

Tính chất perchloroethylene

  • Công thức phân tử: C2Cl4
  • Khối lượng phân tử:165.83 g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Mùi: Ngọt đặc trưng
  • Tỉ trọng: 1.622g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: -19°C
  • Nhiệt độ sôi:121.1°C
  • Tính tan trong nước:0.15 g/L
  • Áp suất hơi:1.9
  • Độ nhớt (25oC): 0.89 cP
Tetrachlorethylene - Perchloroethylene (PCE)

Sản xuất perchloroethylene

- Michael Faraday lần đầu tiên tổng hợp tetrachloroethene năm 1821 bằng cách phân hủy nhiệt của hexachloroethane
C2Cl 6 → C2Cl 4 + Cl 2
- Phần lớn PCE được sản xuất bằng cách chlor hóa hydrocarbon ở nhiệt độ cao. Phương pháp này liên quan đến phát hiện của Faraday do hexachloroethane bị phân hủy nhiệt. Sản phẩm phụ bao gồm carbon tetrachloride, hydro chloride, và hexachlorobutadiene.
- Một số phương pháp khác đã được phát triển như việc gia nhiệt 1,2-dichloroethane ở 400oC với chlor, phản ứng xảy ra như sau:
ClCH2CH2Cl + 3Cl 2 → Cl2C=CCl2 + 4HCl
- Phản ứng này có thể được xúc tác bởi một hỗn hợp kali clorua , nhôm clorua hoặc than hoạt tính. Sản phẩm phụ chủ yếu là trichloroethylene, được tách ra bằng chưng cất.

Tetrachlorethylene - Perchloroethylene (PCE)

Ứng dụng của perchloroethylene

  • PCE là một dung môi hữu cơ dễ bay hơi, ổn định, không cháy. Do những đặc tính này mà nó được sử dụng rộng rãi trong ngành giặt khô.
  • Hỗn hợp của PCE với một số chlorocarbons khác được dùng để tẩy rửa dầu mỡ trên bề mặt kim loại.
  • Dùng trong chất tẩy sơn.
a. PCE S grade (pH =7)
  • Loại này được dùng chủ yếu trong giặt khô, nó được dùng chung với một số phụ gia và bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần áo sau khi giặt. Các phụ gia này được thu hồi lại cùng với dung môi sau chưng cất. Loại này không thích hợp cho tẩy rửa dầu mỡ trên bề mặt kim loại.
b. PCE M grade (pH = 9)
  • Chủ yếu dùng cho tẩy rửa dầu mỡ trên bề mặt kim loại và cũng có thể dùng trong giặt khô.
Thêm đánh giá

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Back to Top