Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

SAK ZS-CLB | SAK ZS-P (nt) | KẼM STEARATE | CHẤT CHỐNG LẮNG

SAK ZS-CLB | SAK ZS-P (nt) | KEM STEARATE | chat chong lang
Giá: Liên hệ (Theo thị trường)

Tên Sản Phẩm: SAK ZS, Kẽm Stearate, Chất chống lắng
Quy cách: 25KG/BAO
Xuất xứ: Singapore, Malaysia

GIỚI THIỆU sak zs

SAK ZS là muối stearate kim loại, dạng bột trắng. SAK ZS không hòa tan trong dung môi có cực alcohol và ether nhưng hòa tan trong các hợp chất hydrocacbon thơm như benzene và các hợp chẩt hydrocacbon chloric khi gia nhiệt Nó là hợp chất gỡ khuôn hiệu quả trong tất cả các muối kim loại. Nó không có chứa các chất điện ly và có tương tác kị nước.

SAK ZS-CLB | SAK ZS-P (nt) | KEM STEARATE | chat chong lang

ỨNG DỤNG sak zs

Như là chất ổn định tổng hợp cho sự ổn định Ba/Cd và Pb.
Là chất làm bóng phổ biến trong công nghiệp sơn.
Là chẩt gỡ kim loại trong cao su, hệ thống sản xuất các polyurethane và polyester.
SAK ZS là thành phần chính của chất chống dính.
Là chất chống kết khối cho công nghiệp cao su.
SAK ZS Chống lắng cho công nghịêp sơn, chất primer cho vecni.

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

Triisopropanolamine TIPA | Chất trợ nghiền xi măng

Công ty hóa chất Dow sản xuất 3 loại sản phẩm TIPA: TIPA 99 (độ tinh khiết 99%), TIPA Low Freeze Grade (LFG) và TIPA 101.
DOW TM triisopropanolamine (TIPA) là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như mùi Amoniắc.
TIPA LFG là hỗn hợp của 85 % TIPA với 15 % nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chất lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 41o F (5oC). TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp của 88 % TIPA, các Isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và 12 % nước khử ion hóa.

Thứ Năm, 11 tháng 1, 2018

Dung môi BAC - Butyl Acetate - dùng trong ngành sơn, tảy rửa,...

Butyl acetat có công thức hoá học là CH3COOCH2CH2CH2CH3, tên khác: Butyl acetate, Butyl Acetic Ester, BAC. Butyl acetate được sản xuất chủ yếu từ phản ứng ester hóa giữa Butanol và Acid acetic với xúc tác acid sulfuric dưới điều kiện hồi lưu.
BAC – Butyl acetate là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H12O2, dạng lỏng, không màu, có mùi dầu chuối, dễ cháy, tan được trong hầu hết các dung môi hữu cơ như alcohol, glycol, ester, ketone, và tan ít trong nước. Đây là một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng làm dung môi trong ngành sản xuất sơn và các sản phẩm khác. Chất này cũng được sử dụng làm mùi trái cây tổng hợp trong thực phẩm như kẹo, kem, phó mát, thực phẩm đóng gói. Butyl acetate có thể được tìm thấy trong nhiều loại trái cây. Đây là một chất lỏng dễ cháy không màu và có mùi chuối.

Thứ Ba, 9 tháng 1, 2018

Glycerina - dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và chăm sóc cá nhân

Glycerina là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerin có vị ngọt và độc tính thấp.

Thứ Hai, 8 tháng 1, 2018

Dung môi Butyl Carbitol BC - công nghiệp sơn - ngành keo dán - mực in

Butyl Carbitol là một chất lỏng trung tính, không màu, trong suốt, nhiệt độ sôi cao, có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ như: Methanol, Acetone, Diethylethervà n-heptane. Nó có mùi rất nhẹ và tạo H2O2 trong môi trường có O2 không khí.
Butyl Carbitol bay hơi chậm hơn Butyl Cellosolve. Nó được dùng kết hợp với Butyl Cellosolve để giảm tốc độ bay hơi thấp hơn và tăng khả năng ưa nước dung môi.

Thứ Hai, 1 tháng 1, 2018

Koreox A50 - dầu bôi trơn se chỉ, sợi cho ngành dệt

Sản phẩm dầu bôi trơn tan trong nước Koreox / Synalox / Ucon là chất đồng trùng hợp ngẫu nhiêu của ethylen oxide và propylene oxide. Họ sản phẩm polyoycol này tan trong nước lạnh, độ hòa tan giảm ở nhiệt độ cao. Sản phẩm này có sức căng bề mặt thấp, tính thấm ướt tốt và ít tạo bọt. Các chất bôi trơn Koreox / Synalox / Ucon tan trong nước này có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất các chất xe chỉ hóa học, và các dầu bôi trơn công nghiệp. Synalox 50-30B là nguyên liệu chính của các loại dầu bôi trơn xe chỉ, sợi trong sản xuất sợi polyester và nylon.

Thứ Hai, 4 tháng 12, 2017

Nonyl Phenol Ethoxylate (NP+9EO) | Tergitol TM NP-9 Surfactant | NP9

Nhóm chất họat động Terginol NP gồm các chất hoạt động bề mặt nonion có rất nhiều ứng dụng như: sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, sơn, coating, các polymer hệ nhũ tương và nhiều ứng dụng khác.
Các chất hoạt động bề mặt này có tác dụng làm tăng hoạt động bề mặt, tạo khả năng tẩy rửa, thấm ướt tốt và khả năng hòa tan cũng như khả năng tạo nhũ tương tốt.

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

Monoethanolamine | Dung môi MEA | Bột giặt, mỹ phẩm, công nghệ dệt...

Monoethanolamine (thường được viết tắt ETA hoặc MEA) là một hợp chất hữu cơ mà có cả một amin bậc một và rượu chính. Giống như các amin khác, Monoethanolamine hoạt động như một điểm lý yếu kém. Monoethanolamine có một chất độc hại, dễ cháy, ăn mòn, không màu, chất lỏng nhớt có mùi tương tự như của amonia.
Monoethanolamine thường được gọi là MEA để phân biệt với Diethanolamine (DEA) và Triethanolamine (TEA). Monoethanolamine là nhóm đầu nhiều thứ hai dồi dào cho các phospholipid, chất được tìm thấy trong màng sinh học, và cũng được sử dụng trong các phân tử đưa tin như palmitoylethanolamide, trong đó có một tác động trên thụ thể CB1
Các ethanolamines hạn vẫn là một nhóm của rượu amino. Một lớp học của thuốc kháng histamine có xác định là ethanolamines, trong đó bao gồm carbonoxamine, clemastine, Dimenhydrinate, diphenhydramine và doxylamine. Monoethanolamine là một trung gian hóa học trong sản xuất mỹ phẩm, hoạt động bề mặt, chất chuyển thể sữa, dược phẩm, và các dẻo; hấp thu và loại bỏ H2S và CO2 từ các nhà máy lọc dầu và khí tự nhiên; carbon dioxide và sản xuất amoniac.
Monoethanolamine còn được gọi là 2-aminoethanol hoặc ethanolamine là một hợp chất hóa học hữu cơ. Mono Ethanol Amine được sử dụng như một dung môi trong một số chất tẩy rửa. Nó giúp hòa tan các thành phần khác trong sản phẩm. MEA cũng làm giảm điểm đông đặc của sản phẩm giặt lỏng để họ có thể được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn trong những tháng mùa đông. Dung môi Monoethanolamine không chỉ được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất chất tẩy rửa, mà còn là chất nhũ hoá, chất đánh bóng, dược phẩm, chất ức chế ăn mòn và các chất trung gian hóa học.

Chủ Nhật, 26 tháng 11, 2017

Isopropyl Alcohol | Dung môi IPA | Sơn bề mặt, chất tẩy rửa...

Isopropyl alcohol (IPA) là một loại cồn có độ bay hơi cao vừa phải so với dộ bay hơi của ethyl alcohol. Nó tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, có mùi ngọt.

Nhựa Epoxy DER 331 | Nhựa sản xuất sơn

Nhựa epoxy dạng lỏng D.E.R 331 là sản phẩm phản ứng giữa epichlorohydrin và bisphenol A. Nhựa Epoxy D.E.R 331 là loại nhựa epoxy dạng lỏng có công dụng phổ biến nhất.
Có nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy dạng lỏng ở nhiệt độ thường . Loại thường dùng nhất là polyamine aliphatic,polyamide,amidoamine, cycloaliphatic và các dạng biến tính của những loại đóng rắn này.
Quá trình đóng rắn có thể thực hiện ở nhiệt độ cao nhằm tăng các tính chất cần thiết như : chịu hóa học và nhiệt độ truyền. Nếu sử dụng chất đóng rắn xúc tác hoặc anhydride cần nhiệt độ đóng rắn cao và thời gian kéo dài.

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ SAPA

.

© 2018 vanniemchem.blogspot.com

Số 448A Lý Thái Tổ, Phường 10, Quận 10, Thành Phố Hồ Chí Minh
Email: ctysapa@gmail.com
Điện thoại: 0984 541 045 -